vanban.org

Quyết định 465/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Hàn V và anh Đinh Nguyễn Quốc T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hàn V và anh Đinh Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Hàn V và anh Đinh Nguyễn Quốc T.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 465/2024/QĐST-HNGĐH, ngày 31 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 412/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hàn V, sinh năm 1999

Địa chỉ: Thôn K, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Anh Đinh Nguyễn Quốc T, sinh năm 2000

Địa chỉ: Thôn Ch, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Hàn V và anh Đinh Nguyễn Quốc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hàn V và anh Đinh Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao cháu Đinh Hàn Quốc Kh, sinh ngày 23/12/2019 và cháu Đinh Hàn Quốc Kh, sinh ngày 28/3/2024 cho chị Bùi Thị Hàn V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành. Anh Đinh Nguyễn Quốc T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Kh và cháu Kh mỗi cháu mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 11/2024 cho đến khi cháu Kh và cháu Kh đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo qui định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về án phí:

+ Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Bùi Thị Hàn V chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào công quỹ Nhà nước. Chị V đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006788 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H được tính trừ; còn lại hoàn trả chị V 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Đinh Nguyễn Quốc T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng sung vào công quỹ Nhà nước).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ