- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Diệu H, Lê Thị L:"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 465/2024/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 13 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 280/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện G, tỉnh T.
*Bị đơn: Lê Thị L, sinh năm 1960.
Cao Văn M, sinh năm 1961.
Cùng địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị L, ông Cao Văn M có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Diệu H tổng số tiền là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng), cho trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), bắt đầu trả là vào ngày 05/12/2024 (Dương lịch) trả 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), sau đó cứ vào ngày 05 Tây (Dương lịch) hàng tháng thì bà L, ông M sẽ trả tiếp 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho chị H. Bà L, ông M trả cho đến khi nào trả hết số tiền nợ là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng).
Nếu trong thời gian thực hiện nghĩa vụ trả tiền mà bà Lê Thị L, ông Cao Văn M vi phạm nghĩa vụ trả tiền thì chị Nguyễn Thị Diệu H được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền sau khi đã trừ số tiền mà bà L, ông M đã thực hiện.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Diệu H có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Lê Thị L, ông Cao Văn M không chịu thi hành số tiền trên thì hàng tháng bà L, ông M còn phải trả thêm tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Lê Thị L, ông Cao Văn M tự nguyện chịu số tiền là 87.500 đồng (tám mươi bảy ngàn, năm trăm đồng) án phí. Tuy nhiên, do bà L, ông M là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí, án phí nên bà L, ông M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
+ Chị Nguyễn Thị Diệu H tự nguyện chịu số tiền là 87.500 đồng (tám mươi bảy ngàn, năm trăm đồng) được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu số 0009777 ngày 11/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh T được cấn trừ nên hoàn lại cho chị H số tiền là 212.500 đồng (Hai trăm mười hai ngàn, năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THADS huyện GCT; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thanh Trinh |