- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN C DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 465/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 ; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn C và giađìnhnăm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 323/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Hồ Hoàng A, sinh năm: 1985; Địa chỉ: 26 Lý Tự Trọng, phường D, Quận 1, Tp.HCM.
- Người yêu cầu: Bà Trần Thị Thanh B, sinh năm 1990; Địa chỉ: 548/5D tổ 23, khu phố 2, phường F, Quận 12, Tp.HCM.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Ông Hồ Hoàng A và bà Trần Thị Thanh B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 83; Quyển số: 01/2015 do Ủy ban C dân xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long cấp cho ông Hồ Hoàng A và bà Trần Thị Thanh B không còn giá trị. 1.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Hoàng C, sinh ngày 22/5/2017. Giao con chung cho bà Trần Thị Thanh B được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành. Ông Hồ Hoàng A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mức cấp dưỡng là 2.000.000đ ( Hai triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 15 ( mười lăm ) hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào ngày 15/6/2020. Việc giao nhận tiền do các bên đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày bà B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông A chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông A phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá C, tổ chức, Tòa án Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 1.3. Về tài sản chung, nợ chung: không có. 2. Về lệ phí: Lệ phí hôn C và gia đình là 300.000 đồng, ông Hồ Hoàng A và bà Trần Thị Thanh B tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông A, bà B đã nộp theo biên lai số AA/2019/0108754 ngày 23 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông A, bà B đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 12; - UBND xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN C DÂN QUẬN 12 THẨM PHÁN Nguyễn Minh Trí |