vanban.org

Quyết định 465/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 16/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng T và anh Tôn Thất T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị Hồng T, anh Tôn Thất Txác nhận có 02 con chung tên là Tôn Thất Ng, sinh ngày 18/3/2009 và Tôn Nữ Nh, sinh ngày 11/5/2012. Hiện nay, cả hai con đang ở với anh Tôn Thất T và có nguyện vọng được ở với chị Lê Thị Hồng T. C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng T và anh Tôn Thất T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 465/2019/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 16 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 387/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng T, sinh năm 1988; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 33 đường Lê Đình C, phường Phú H, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên lạc: Số B5/27 đường Võ Văn Văn, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh;

- Bị đơn: Anh Tôn Thất T, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 33 đường Lê Đình C, phường Phú H, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng T và anh Tôn Thất T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị Hồng T, anh Tôn Thất Txác nhận có 02 con chung tên là Tôn Thất Ng, sinh ngày 18/3/2009 và Tôn Nữ Nh, sinh ngày 11/5/2012. Hiện nay, cả hai con đang ở với anh Tôn Thất T và có nguyện vọng được ở với chị Lê Thị Hồng T. Chị Lê Thị Hồng T, anh Tôn Thất T thỏa thuận giao cả hai con Tôn Thất N và Tôn Nữ Nh cho chị Lê Thị Hồng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Tôn Thất T

1

có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, mỗi con 1.000.000 đồng/tháng (Tổng cộng 02 con là 2.000.000 đồng/tháng); thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành các khoản tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị Hồng T, anh Tôn Thất T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Hồng T tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2013/008124 ngày 21 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, chị Lê Thị Hồng T đã nộp đủ nay không phải nộp.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ