vanban.org

Quyết định 465/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T; địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện K, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu B; địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện K, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp chia tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 465/2019/QĐST-HNGĐThủy Nguyên, ngày 12 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 445/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T; địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện K, thành phố Hải Phòng;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu B; địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. 1. Về tài sản chung vợ chồng gồm có:

- Diện tích đất ở 84m2 thuộc thửa đất số 1140B; tờ bản đồ số 01; địa chỉ thửa đất Thôn H, xã P, huyện K, thành phố Hải Phòng, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất AM 777831 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên cấp ngày 17 tháng 9 năm 2008 cho chủ sử dụng là Ông Nguyễn Hữu B, vợ là Nguyễn Thị T. Giá đất là 3.000.000 đồng/m2 x 84m2 = 252.000.000 đồng.

- Nhà ở một tầng mái bằng, xép lửng, công trình phụ khép kín và một tum thờ lợp tôn mạ màu trị giá 151.000.000 đồng.

- Công trình vệ sinh trên mái đổ mái bằng, tường sơn bả trị giá 18.000.000 đồng.

- Mái tôn mạ màu trước nhà trị giá 2.700.000 đồng.

- Cổng sắt hai cánh trị giá 5.800.000 đồng.

Tổng trị giá tài sản chung vợ chồng là 429.500.000 đồng.

2. 2. Phương án phân chia tài sản chung vợ chồng như sau:

- Chị Nguyễn Thị T được toàn quyền sử dụng diện tích đất 84m2 tại thửa đất số 1140B, tờ bản đồ số 01; địa chỉ thửa đất Thôn 5, xã Đông Sơn, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, số AM 777831 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên cấp ngày 17 tháng 9 năm 2008 cho chủ sử dụng là Ông Nguyễn Hữu B, vợ là Nguyễn Thị T và các tài sản khác gắn liền trên đất như đã nêu ở trên.

- Chị Nguyễn Thị T phải có trách nhiệm thanh toán cho anh Nguyễn Hữu B số tiền là 214.750.000 đồng.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. 3. Về án phí: Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị T và bị đơn là anh Nguyễn Hữu B đã thỏa thuận được về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng trước khi Tòa án tiến hành hòa giải, đồng thời có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng. Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu B không phải chịu án phí đối với phần tài sản được nhận.Chị Nguyễn Thị T nhận nộp cả số tiền án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002636 ngày 06 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền 4.700.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ