- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn: N - B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 464/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 282/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Hoàng Tố N, sinh năm 19xx; Căn cước công dân: xxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục CSQLHCVTTXH cấp ngày 13/01/2022. Địa chỉ: Số 95/1 Đường Đ, Khu phố 7, Phường P, Thành phố C.
- Bị đơn: Ông Đàm Thanh B, sinh năm 20xx; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục CSQLHCVTTXH cấp ngày 28/6/2022. Địa chỉ: Số 90/24 Đường T, Phường H, Thành phố C. Căn cứ vào Điều 211, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Hoàng Tố N, sinh năm 19xx; Căn cước công dân: xxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục CSQLHCVTTXH cấp ngày 13/01/2022. Địa chỉ: Số 95/1 Đường Đ, Khu phố 7, Phường P, Thành phố C.
- Bị đơn: Ông Đàm Thanh B, sinh năm 20xx; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục CSQLHCVTTXH cấp ngày 28/6/2022. Địa chỉ: Số 90/24 Đường T, Phường H, Thành phố C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Hoàng Tố N và ông Đàm Thanh B cùng thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số xxx/2023 do UBND Phường X, Quận G, Thành phố C (nay là UBND Phường H, Thành phố C) cấp ngày 06/11/2023 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao con chung là Đàm Trịnh G, sinh ngày dd/mm/20yy cho bà Trịnh Hoàng Tố N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đàm Thanh B cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (hai triệu) đồng/1 tháng. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con thành niên. Ông Đàm Thanh B được quyền thăm nom con và có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bà Trịnh Hoàng Tố N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Đàm Thanh B không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông B còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Trịnh Hoàng Tố N tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do bà N đã nộp theo biên lai thu số 0010768 ngày 05/02/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố C. Bà Trịnh Hoàng Tố N đã nộp đủ án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Khu vực 7 - TPHCM; - THADS TPHCM; - UBND Phường H, Thành phố C (để ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy chứng nhận kết hôn số xxx/2023 cấp ngày 06/11/2023); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Phạm Thị Minh Thảo |