- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhung- Vượng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 464/2023/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 14 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 466/2023/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh NTV – Sinh năm: 1989
Chị LTN
– Sinh năm: 1990
Cùng trú tại: Xóm 10, thôn Kim Hoàng, xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh NTVvà chị LTN lấy nhau có NTHĐ ký kết hôn ngày 30/12/2020 tại UBND xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hợp, bất đồng quan điểm sống, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống chung, không thể đoàn tụ được, anh chị đã thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa anhNTVvà chịLTN thực sự trầm trọng, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh NTVvà chị LTN xác nhận có 03 con chung là Nguyễn LBT, sinh ngày 03/3/2011; NTGB, sinh ngày 19/8/2013 và NTHĐ, sinh ngày 19/8/2013. Sức khỏe con chung bình thường. AnhNTVvà chịLTN thống nhất giao cho anhNTVtrực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu NTGB và cháu NTHĐ, giao cho chịLTN trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu LBT, kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. AnhNTVvà chịLTN không ai phải đóng góp nuôi con chung, kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên công nhận.
Về tài sản và nhà đất chung: Anh NTVvà chị LTN không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về nợ chung: Anh NTVvà chị LTN xác nhận vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về lệ phí: Chị Nguyễn ThịLTN tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Sự tự nguyện của chịLTN là phù hợp nên ghi nhận.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh NTVvà chị LTN cùng thuận tình ly hôn.
[1.2] Về con chung: Anh NTVvà chị LTN xác nhận có 03 con chung là Nguyễn LBT, sinh ngày 03/3/2011; NTGB, sinh ngày 19/8/2013 và NTHĐ, sinh ngày 19/8/2013.
Anh chị thống nhất thoả thuận giao cho anhNTVtrực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu NTGB và cháu NTHĐ; giao cho chịLTN trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu LBT, kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
AnhNTVvà chịLTN không ai phải đóng góp nuôi con chung, kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Vượng, chịLTN có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
[1.3] Về tài sản và nhà đất chung: Anh NTVvà chị LTN không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[1.4] Về nợ chung: Anh NTVvà chị LTN xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí: Chị LTN tự nguyện chịu cả số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị LTN đã nộp theo Biên lai thu số 0005321 ngày 02/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hà Nội; - VKSND huyện Hoài Đức; - Chi cục THADS huyện Hoài Đức; - UBND x.V, h.Hoài Đức, Hà Nội (GCN số 126 ngày 30/12/2020); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Lan Anh |