vanban.org

Quyết định 464/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Kiều Nhật A và chị Lê Khánh H. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Kiều Nhật A - Lê Khánh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 464/2022/QĐST-HNGĐ

Chương Mỹ, ngày 26 tháng 9 năm 2022

HUYỆN CHƯƠNG MỸ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 415/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Kiều Nhật A, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn ĐN, xã NPT, huyện CM, Tp. Hà Nội. Bị đơn: Chị Lê Khánh H, sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: Khu 7, xã KĐ, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ. Nơi ở hiện nay: Thôn ĐN, xã NPT, huyện CM, Thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Nhật A và chị Lê Khánh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Anh Nhật A và chị H xác nhận có 01 con chung là Kiều Tuệ L, sinh ngày 23/4/2018. Anh Kiều Nhật A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Kiều Tuệ L cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Lê Khánh H có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Kiều Nhật A không yêu cầu chị Lê Khánh H cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H đến khi có sự thay đổi khác. - Về tài sản chung (Nhà ở, đất ở, đất nông nghiệp, công sức, công nợ…): Anh Nhật A và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Ghi nhận anh Kiều Nhật A tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về phần ly hôn là 150.000 đồng. Đối trừ với 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0076166 ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả anh Nhật A số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ