vanban.org

Quyết định 464/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Anh Nguyễn C, sinh năm 1985; địa chỉ thường trú: Thôn R, xã K, huyện L, tỉnh Quảng Trị; địa chỉ tạm trú: Tổ 1, khu phố 2, phường Đ, thị xã C, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân giữa anh C và chị H"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ C
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 464/2020/QĐST-HNGĐC, ngày 28 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 802/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn C, sinh năm 1985; địa chỉ thường trú: Thôn R, xã K, huyện L, tỉnh Quảng Trị; địa chỉ tạm trú: Tổ 1, khu phố 2, phường Đ, thị xã C, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Chị Nguyễn H, sinh năm 1985; địa chỉ thường trú: Thôn R, xã K, huyện L, tỉnh Quảng Trị; địa chỉ tạm trú: Tổ 1, khu phố 2, phường Đ, thị xã C, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ÐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn C và chị Nguyễn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 03 con chung tên Nguyễn A, sinh ngày 29/7/2019, Nguyễn C, sinh ngày 15/5/2009 và Nguyễn N, sinh ngày 17/01/2017 cho chị Nguyễn H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các cháu Nguyễn C và Nguyễn N mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 17/9/2020 cho đến khi các cháu Nguyễn C và Nguyễn N đủ 18 tuổi. Đối với cháu Nguyễn A, chị Nguyễn H không yêu cầu anh Nguyễn C cấp dưỡng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Nguyễn H cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Nguyễn C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Anh Nguyễn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn C, chị Nguyễn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn C tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0048118 ngày 17/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương. Anh Nguyễn C đã nộp xong tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ