- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu - Tuân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 464/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 550/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1961; nơi cư trú: Số 2/18 C, phường T, quận L, thành phố Hải Phòng Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1961; nơi cư trú: Số 2/18 C, phường T, quận L, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 11 năm 2020, các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Xuân T được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Tuấn Hoàng L, sinh ngày 06/01/1989 và Nguyễn Thu H, sinh ngày 22/6/1995. Hai con chung đã trưởng thành nên bà T và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Nguyễn Xuân T mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này bà T và ông T đã nộp đủ tại Biên lai thu tiền số 0014126 ngày 06 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - Người yêu cầu; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - UBND quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 12/5/1988); - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Phong Lan |