vanban.org

Quyết định 464/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 26/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Đức K 2.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; UBND phường Tứ Liên, Tây Hồ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Đức K 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 464/2019/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 26 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 380/2019/TLST-HNGĐ ngày 07/06/2019 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T , sinh năm 1977 HKTT: Số 22 ngõ 640/51 Nguyễn Văn Cừ, phường Gia Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức K , sinh năm 1975 HKTT: Số 22 ngõ 640/51 Nguyễn Văn Cừ, phường Gia Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/7/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Đức K 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Đức K thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Đức K có 02 con chung là cháu Ninh Thị Hà Phương, sinh ngày 31/7/2005 và cháu Ninh Đức Thành, sinh ngày 13/01/2014. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Đức K : Giao cháu cháu Ninh Thị Hà Phương và cháu Ninh Đức Thành cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với anh K cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Đức K được quyền đi lại, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung vợ chồng và nợ chung vợ chồng: Không có và không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thu T chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp theo Biên lai số 1764 ngày 07/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị Thu T được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ