- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Yến N - Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Yến N và anh Nguyễn Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 464/2017/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 05 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Yến N; sinh năm 1982 Địa chỉ: Số 36/15 đường T, phường B, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T; sinh năm 1976 Địa chỉ: Số A4 30 đường T, phường B, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Yến N và anh Nguyễn Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị Yến N và anh Nguyễn Thanh T xác định có 01 (một) con chung tên Nguyễn Lê Khánh A - sinh ngày 02/9/2008. Chị N và anh T thống nhất thỏa thuận giao cháu Khánh A cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Các bên có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị N và anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị N và anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Do thuận tình ly hôn nên chị N và anh T phải chịu án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); chị N tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn nêu trên, khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0007321 ngày 19/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang; chị N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND Tp. Raïch Giaù; - Chi cục THA dân sự Tp. Raïch Giaù; - Cơ quan đã thực hiện ĐKKH; - Caùc ñöông sö;ï - Löu hoà sô vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Kim Yến |