vanban.org

Quyết định 4637/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà NTN - Sinh năm: 1983 Số CCCD: A Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN GIỮA NTN-NĐT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP.TĐ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

x
Số: 4637/2023/QĐST-HNGĐ
TP.TĐ, ngày 13 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 2737/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11

năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà NTN - Sinh năm: 1983

Số CCCD: A

Địa chỉ thường trú: Số A B, phường DHK, quận LC, thành phố Hải Phòng.

Địa chỉ gửi thư: Số C đường số MB, KDCVP, phường HBP, TP.TĐ, Thành

phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông NĐT - Sinh năm: 1981

Số CCCD: B

Địa chỉ thường trú: Số B Cc CH, KpB, phường BTĐ, TP.TĐ, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều

71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05

tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2023 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà NTN - Sinh năm: 1983

Số CCCD: A

Địa chỉ thường trú: Số A B, phường DHK, quận LC, thành phố Hải Phòng.

Địa chỉ gửi thư: Số C đường số MB, KDCVP, phường HBP, TP.TĐ, Thành

phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông NĐT - Sinh năm: 1981

Số CCCD: B

Địa chỉ thường trú: Số B Cc CH, KpB, phường BTĐ, TP.TĐ, Thành phố Hồ

Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà NTN và ông NĐT thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà NTN và ông NĐT cùng tự khai giữa bà N và ông T có

02 con chung tên NĐH (giới tính nam, sinh ngày 17/9/2008) và NPT (giới tính nữ, sinh ngày 30/01/2011). Bà N và ông T cùng thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi trẻ PT 6.000.000đồng mỗi tháng. Việc cấp dưỡng diễn ra vào ngày 05 dương lịch hằng tháng, bắt đầu việc cấp dưỡng vào tháng 01 năm 2024 cho đến khi trẻ PT đủ 18 tuổi. Ông T không cấp dưỡng nuôi con chung đối với trẻ ĐH.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi

con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm non để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó

2.3 Về tài sản chung: Bà NTN và ông NĐT cùng tự khai tự thỏa thuận, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về nợ chung: Bà NTN và ông NĐT cùng tự khai không có, không yêu cầu Tòa

án giải quyết.

3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan

thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) và

án phí cấp dưỡng cho con là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do bà NTN tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà bà NTN nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0000476 ngày 07/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự TP.TĐ, TP. Hồ Chí Minh; bà N đã nộp đủ. Ông T không phải nộp án phí.

5. Giấy chứng nhận kết hôn số 228, quyển số 01/2007-2008, ngày 26/3/2008 do

Ủy ban nhân dân phường DHK, quận LC, thành phố Hải Phòng cấp không còn giá trị

kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

7. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự

thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án,

quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo

quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được

thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ