- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Cù Thị Minh A và anh Lê Gia B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cù Thị Minh H và anh Lê Gia B
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂNTP. THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 463/2024/QĐST- HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 617/2024/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Cù Thị Minh H, sinh năm 1994
* Bị đơn: Anh Lê Gia B, sinh năm 1990
Đều có HKTT tại: Tổ 01, phường T, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 54; 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cù Thị Minh H và anh Lê Gia B
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Cù Thị Minh H và anh Lê Gia B xác định không còn tình cảm, nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Cù Thị Minh H và anh Lê Gia B có 01 con chung là Lê Gia H1, sinh ngày 07/11/2019
Hai bên nhất trí thỏa thuận, giao con chung Lê Gia H1 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Huy đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Bản được quyền đi lại, thăm nom con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên nhất trí, anh Bản có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Lê Gia H1 mức 3.000.000 đồng/ tháng (Ba triệu đồng/ tháng) cho đến khi cháu Huy đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Thời điểm chấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2024 (Dương lịch).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Cù Thị Minh H tự nguyê ̣n nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003363 ngày 25/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND tp.TN; - UBND phường Đồng Quang, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tứ Xuân |