vanban.org

Quyết định 463/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị L và anh Lê Trọng K. 2.

TAND tp Hà Nội; VKSND huyện B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị L và anh Lê Trọng K. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 463 /2020/QĐST-HNGĐ
Ba Vì, ngày 17 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 457/2020/TLST-HNGĐ ngày 23/10/2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nông Thị L, sinh năm: 1993; Bị đơn: Anh Lê Trọng K, sinh năm : 1990; Đều địa chỉ: Thôn An Thái, xã C, huyện B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ; Căn cứ vào điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hêt thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị L và anh Lê Trọng K. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị L và anh Lê Trọng K. + Con chung : Có 02 con chung là cháu Lê Thị Tường V, sinh ngày 15/4/2013 và cháu Lê Phan A, sinh ngày 31/12/2016; Giao anh K tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng 02 cháu Lê Thị Tường V và cháu Phan A đến khi 02 chúa đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị L được quyền qua lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nông Thị L đến khi anh Lê Trọng K có đơn yêu cầu, hoặc có sự thay đổi khác. Tài sản chung, công sức chung : Không có. Công nợ chung : Không có. Tài sản riêng không có. Về phần án phí: Chị L tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000,đ, Chị L đã nộp tạm ứng án phí là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 00384, ngày 23/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Nay chị L được hoàn trả 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ