- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Trương Thị Bích P và bị đơn Nguyễn Tấn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 463/2017/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 869/2017/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị Bích P, sinh năm 1974 Địa chỉ: Số 86/5 đường L, phường 3, thành phố V, tỉnh B Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm 1973 Địa chỉ: Số 86/5 đường L, phường 3, thành phố V, tỉnh B Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Trương Thị Bích P, sinh năm 1974 Địa chỉ: Số 86/5 đường L, phường 3, thành phố V, tỉnh B
- Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm 1973 Địa chỉ: Số 86/5 đường L, phường 3, thành phố V, tỉnh B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn L và bà Trương Thị Bích P thuận tình ly hôn Về con chung: Ông L và bà P không có con chung Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí Hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, bà P tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003662 ngày 30 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự TP Vũng Tàu. Vì vậy bà P được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh BR-VT; - VKSND TP.VT - THA TP.VT - UBND P8, TP.VT - Đương sự - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Mai |