vanban.org

Quyết định 462/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Kiều C, sinh ngày: 15-6-1991; số căn cước công dân: 036191001837; nơi thường trú và cư trú: Số A đường T, phường N, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Trần Minh V, sinh ngày: 09-09-1987, số căn cước công dân: 036087004835; nơi thường trú và cư trú: Số B đường C, phường N, tỉnh Ninh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị Kiều C - Trần Minh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 462/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 24 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 88, Điều 89, Điều 101 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 30 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Luật hộ tịch;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào Phiếu kết quả xét nghiệm AND số: KQ 2080726GP ngày 08-8-2026 của Công ty trách nhiệm hữu hạn D Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 428/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Kiều C, sinh ngày: 15-6-1991; số căn cước công dân: 036191001837; nơi thường trú và cư trú: Số A đường T, phường N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Trần Minh V, sinh ngày: 09-09-1987, số căn cước công dân: 036087004835; nơi thường trú và cư trú: Số B đường C, phường N, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lưu Thị Kiều C và anh Trần Minh V thỏa thuận xác nhận anh Trần Minh V, sinh ngày: 09-09-1987, số căn cước công dân: 036087004835, nơi thường trú và cư trú: Số B đường C, phường N, tỉnh Ninh Bình không phải là cha đẻ của bé trai sinh ngày 24-12-2021 theo Giấy chứng sinh số 0029058 ngày 24-12-2021 của Bệnh viện P, thành phố T, tỉnh Thái Bình (nay là tỉnh Hưng Yên), phần dự định đặt tên con là: để trống chưa có tên. Nay dự định đặt tên con là Phạm Minh Đ.

Anh Trần Minh V và cháu Phạm Minh Đ chấm dứt quan hệ cha con theo quy định của pháp luật.

Chị Lưu Thị Kiều C có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch và làm thủ tục khai sinh cho bé trai sinh ngày 24-12-2021 theo Giấy chứng sinh số 0029058 ngày 24-12-2021 của Bệnh viện P, thành phố T, tỉnh Thái Bình (nay là tỉnh Hưng Yên) phần dự định đặt tên con là: để trống chưa có tên. Nay dự định đặt tên con là Phạm Minh Đ.

- Về chi phí giám định: Chị Lưu Thị Kiều C tự nguyện nộp toàn bộ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lưu Thị Kiều C được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xác định cha cho con chưa thành niên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ