vanban.org

Quyết định 462/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thì Văn T và bà Trần Thị Tuyết N Giấy chứng nhận kết hôn số 0188/2013, quyển số 01/2013, ngày 30 tháng 12 năm 2013 do Uỷ ban nhân dân xã Hoà Lạc, huyện Phú Tân không còn giá trị pháp lý.

TAND tỉnh An Giang; Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân.; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thì Văn T và bà Trần Thị Tuyết N Giấy chứng nhận kết hôn số 0188/2013, quyển số 01/2013, ngày 30 tháng 12 năm 2013 do Uỷ ban nhân dân xã Hoà Lạc, huyện Phú Tân không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 462/2022/QĐST- HNGĐ
Phú Tân, ngày 30 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 530/2022/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Ông Thì Văn T, sinh năm 1965; nơi cư trú: Tổ 02, ấp Hoà Lộc, xã Hoà Lạc, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang. Bị đơn: Bà Trần Thị Tuyết N, sinh năm 1972; nơi cư trú: Tổ 05, ấp Hoà Bình 3, xã Hoà Lạc, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022 là hoàn Tàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thì Văn T và bà Trần Thị Tuyết N Giấy chứng nhận kết hôn số 0188/2013, quyển số 01/2013, ngày 30 tháng 12 năm 2013 do Uỷ ban nhân dân xã Hoà Lạc, huyện Phú Tân không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tà án giải quyết Về nợ chung: Ghi nhận ông ông T và bà N không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác. Về án phí: Ông Thì Văn T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm ông Thì Văn T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005891 ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phú Tân. Còn lại 150.000 đồng Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phú Tân, tỉnh An Giang hoàn trả cho ông Thì Văn T. Bà Trần Thị Tuyết N không phải chịu án phí 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ