vanban.org

Quyết định 461/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị D có 03 con chung là: cháu Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 8/11/2004; cháu Nguyễn T M, sinh ngày 25/02/2008; cháu Nguyễn Trí T, sinh ngày 14/11/2019. Hiện nay cháu Nguyễn Ngọc A đã trưởng thành, phát… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 461/2024/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 29 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 418/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1975

Trú tại: Thôn N, xã ĐT, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1983

Trú tại: Thôn N, xã ĐT, huyện HĐ, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị D có 03 con chung là: cháu Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 8/11/2004; cháu Nguyễn T M, sinh ngày 25/02/2008; cháu Nguyễn Trí T, sinh ngày 14/11/2019. Hiện nay cháu Nguyễn Ngọc A đã trưởng thành, phát triển đầy đủ về thể chất tinh thần nên Toà án không giải quyết.

Giao cháu Nguyễn T M, sinh ngày 25/02/2008 cho ông Nguyễn Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu M trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi quyền nuôi con; Giao cháu Nguyễn Trí T, sinh ngày 14/11/2019 cho bà Nguyễn Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi quyền nuôi con;

Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự nguyện thực hiện.

Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị D có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản chung (tài sản, công sức, công nợ): Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Ngọc T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Ngọc T đã nộp theo biên lai số 38544 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức. Trả lại ông Nguyễn Ngọc T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ