- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh Trần H và chị Đặng K"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 461/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 21 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 797/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần H, sinh năm 1986; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã Đ, huyện L, tỉnh Bạc Liêu; địa chỉ nơi đăng ký tạm trú: Khu phố N, phường B, thị xã C, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Chị Đặng M, sinh năm 1985; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã Đ, huyện L, tỉnh Bạc Liêu; địa chỉ nơi đăng ký tạm trú: Khu phố N, phường B, thị xã C, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần H và chị Đặng M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần H và chị Đặng M tự nguyện thuận tình ly hôn. Kể từ ngày có Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự Giấy chứng nhận kết hôn số 55, quyển số 02, do Ủy ban nhân xã Đ, huyện L, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 08/4/2010 cho anh Trần H và chị Đặng M không c n giá trị pháp lý.
- Về con chung: Anh Trần H và chị Đặng M không có con chung nên không yêu cầu T a án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần H, chị Đặng M không yêu cầu T a án giải quyết.
- Về án ph : Anh Trần H phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình; chị Đặng M phải chịu 75.000 đồng án ph hôn nhân và gia đình. Anh Trần H tự nguyện nộp thay cho chị Đặng M 75.000 đồng, tổng cộng số tiền anh Trần H phải nộp là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0027412 ngày 04/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương. Anh Trần H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã C; - Chi cục THADS thị xã C; - UBND xã Đ, huyện L, tỉnh Bạc Liêu; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Lê Cẩm Hằng |