vanban.org

Quyết định 4605/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 11/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Y, sinh năm 1971; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "NĐ: Ông Trần Y; BĐ: Bà Trần Minh Gi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4605/2023/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 11 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 530/2023/DSST ngày 30 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Y, sinh năm 1971; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Bà Trần Thanh Gi, sinh năm 1981; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1976; Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Y.

(Văn bản ủy ngày 31/10/2023)

2/ Ông Huỳnh Minh Tr, sinh năm 1987.

Địa chỉ: quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Phúc Th.

(Văn bản ủy quyền ngày 10/10/2023)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng: 507, quyển số 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 06/6/2022 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thành L; địa chỉ quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Hủy hợp đồng ủy quyền số 547, quyển số 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/6/2022 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thành L; địa chỉ quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Trần Y và bà Nguyễn Thị Y liên đới phải trả cho bà Trần Thanh Gi số tiền gốc là 4.000.000.000 (bốn tỷ đồng chẵn) và tiền lãi 500.000.000 (năm trăm triệu đồng chẵn). Tổng cả gốc và lãi là 4.500.000.000 (bốn tỷ, năm trăm triệu đồng chẵn), trả vào ngày 01/4/2024.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Y chịu án phí dân sự sơ thẩm là 56.550.000 (năm mươi sáu triệu, năm trăm năm mười ngàn đồng chẵn) và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Y đã nộp là 42.300.000 (bốn mươi hai triệu ba trăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2023/0002549 ngày 28/3/2023 và biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2023/0004598 ngày 23/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Buộc ông Trần Y phải nộp thêm số tiền là 14.250.000 (mười bốn triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng chẵn).

Hoàn trả lại cho bà Trần Thanh Gi số tiền tạm ứng án phí là 58.650.000 (năm mươi tám triệu, sáu trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2023/0005440 ngày 06/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

3. Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 22/2023/QĐ-ADBPKCTT ngày 14/11/2023 để đảm bảo cho việc thi hành án.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ