- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị T và anh Trần Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 460/2025/QĐST-HNGĐ Quy Nhơn, ngày 30 tháng 5 năm 2025 | Số:460/2025/QĐST-HNGĐ Quy Nhơn, ngày 30 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 409/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Mai Thị T, sinh năm: 198X; Địa chỉ: Tổ 1H, khu phố H, phường N, thành phố Q, tỉnh B Bị đơn: Anh Trần Văn P , sinh năm: 198X; Địa chỉ: Tổ 2B, khu phố B, phườn g L, thành phố Q, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị T và anh Trần Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị T, anh P thống nhất có 03 người con chung tên Trần Mai Thanh T, sinh ngày 2X/6/200X; Trần Mai Thanh T1, sinh ngày 2X/02/201X; Trần Mai Duy T2, sinh ngày 1X/01/201X. - Về nuôi dưỡng con chung: Chị T, anh P thống nhất giao cháu Trần Mai Duy T2 cho chị Mai Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Văn P được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Mai Thanh T và Trần Mai Thanh T2 - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T, anh P thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên có quyền xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được ngăn cản. - Tài sản chung: Chị T, anh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị T, anh P thỏa thuận chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001599 ngày 15/05/2025 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Chị T được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận THẨM PHÁN - Đương sự; - VKSNDTP Quy Nhơn; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định - Chi cục THA TP.Quy Nhơn; - UBND P. Lê Hồng Phong (số 28/2006) - Lưu hồ sơ vụ án Trần Thị Minh Hòa