- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "TRẦN THANH C - TRĂN VẢN L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 460/2026/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 20 tháng 07 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – CẦN THƠ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Bé Ngọc
2. Bà Nguyễn Thị Tua
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 359/2026/TLST-DS ngày 18 tháng 06 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán vật tư nông nghiệp”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh C, sinh năm 1952.
Địa chỉ: Ấp Tạ Quang Tỷ, xã Vĩnh Hoà Hưng, tỉnh A
- Bị đơn:
1. Ông Trần Văn L, sinh năm 1968.
2. Bà Trần Thị Ngọc P, sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ: Ấp Mỹ Hiệp 2, xã Hoả Lựu, thành phố C
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn ông Trần Văn L và bà Trần Thị Ngọc P thống nhất và đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn ông Trần Thanh C số tiền mua bán vật tư là 5.650.860 đồng (năm triệu sáu trăm năm mươi nghìn tám trăm sáu mươi đồng).
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Trần Văn L và bà Trần Thị Ngọc P phải liên đới chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 11 – Cần Thơ; - Phòng THADS khu vực 11 – Cần Thơ; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Phương |