- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HN GĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SSố: 46/2019/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 27 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2019/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm: 1981
Trú tại: Thôn LN, xã VX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Và bị đơn: Anh Vi Văn Q, sinh năm: 1974
Trú tại: Thôn LN, xã VX, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212, 213; khoản 4 Điều 147 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hoàng Thị H và anh Vi Văn Q 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H và anh Vi Văn Q tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Nguyªn ®¬n: Chị Hoàng Thị H và anh Vi Văn Q công nhận vợ chồng có 02 (hai) con chung là Vi Thị V, sinh ngày 14/9/2001 và cháu Vi Văn N, sinh ngày 08/6/2004. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cả 02 (hai) cháu Vi Thị V và Vi Văn N cho chị Hoàng Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh Vi Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Vi Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản, công nợ: Nguyªn ®¬n: Chị Hoàng Thị H và anh Vi Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H và anh Vi Văn Q tự nguyện thỏa thuận chị H nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Hoàng Thị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0004897 ngày 21 tháng 5 năm 2019, trừ đi số tiền 150.000 đồng chị H nhận nộp, chị H còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Đương sự; - UBND xã VX; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Lê Thị Tâm |