vanban.org

Quyết định 46/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Ông D và bà V thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 46 do Ủy ban nhân dân phường G (trước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 46/2026/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm

2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1751/2025/TLST-

VHNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông D, sinh năm 1990

Căn cước công dân: XXXXXXXXXXXX do Bộ Công an cấp ngày

XXXXX

Địa chỉ: Đường H , phường G, Thành Phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà V, sinh năm 1992

Căn cước công dân: XXXXXXXXXXXX do Cục Cảnh sát quản lý

hành chính về trật tự xã hội cấp ngày XXXXX

Địa chỉ: Đường X, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các biên bản tại Tòa

án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông D và bà V thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên P sinh ngày XXXXXX

Ông bà thỏa thuận giao con chung P sinh ngày XXXXXXX cho bà V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà V không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

Về lệ phí: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, Ông D và bà V

thỏa thuận nộp

Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn

tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông D và bà V thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 46 do Ủy ban nhân dân phường G (trước

đây là Phường Y, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/7/2017 cho ông D và bà V hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Ông D và bà V có 01 con chung tên P sinh ngày

XXXXXX. Ông bà thỏa thuận giao con chung là P sinh ngày XXXXXX cho bà V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Do có đủ điều kiện nuôi con nên bà V không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.

Ông D được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai

có quyền cản trở. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải

quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, Ông D và bà V tự

nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền 0036123 ngày 07 tháng 11 năm 2025 tại Phòng thi hành án dân sự tòa án Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D và bà V đã đóng đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ