vanban.org

Quyết định 46/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1999; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Thôn C, xã L, tỉnh Quảng Trị; Bị đơn: Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1989; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Thôn C, xã L, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn T-T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 18 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Huy.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Văn Toàn và bà Lê Thị Tây Nguyên.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1999; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Thôn C, xã L, tỉnh Quảng Trị;

- Bị đơn: Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1989; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Thôn C, xã L, tỉnh Quảng Trị.

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lê Ngọc T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 74 ngày 23/11/2017 của UBND thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, nay là UBND xã Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị).

- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Ngọc T có 02 con chung là cháu Lê Ngọc Minh T, sinh ngày 28/6/2017 và cháu Lê Ngọc Ánh D, sinh ngày 31/10/2021. Khi ly hôn, chị Lê Thị T và anh Lê Ngọc T thỏa thuận giao cháu Lê Ngọc Ánh D cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Lê Ngọc Minh T cho anh Lê Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Ngọc T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị T thỏa thuận chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E, số 0000162 ngày 12/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Lê Thị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ