- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th ly hôn Nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Th và ông Nguyễn Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 248/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh ngày 15/8/1984 Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 03/9/2024 Địa chỉ: Khu phố Lâm Tr 1, phường Hoài N, tỉnh G.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh ngày 03/02/1978 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx co Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/9/2022. Địa chỉ: Khu phố Lâm Tr 1, phường Hoài N, tỉnh G. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 108, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Th và ông Nguyễn Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Th \và ông Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Hiểu Ch, sinh ngày 07/3/2009 và Nguyễn Thu Th, sinh ngày 01/3/2015 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng; ông H cấp dưỡng cho các con mỗi tháng 2.000.000đ/tháng/con cho đến khi con đủ 18 tuổi; cháu Nguyễn Hiểu C, sinh ngày 11/4/2005 đã thành niên, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm: + Án phí về Hôn nhân và gia đình: Bà Nguyễn Thị Th phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng sung Ngân sách Nhà nước. Bà Th đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004685 ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai, được khấu trừ; hoàn trả lại cho bà Th 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. + Án phí dân sự của người có nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông Nguyễn Thanh H phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng sung Ngân sách Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6 - Gia Lai; - UBND phường Hoài Nhơn (Giấy CNKH số 73, Quyển số 01 ngày 09/10/2003); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Thành |