vanban.org

Quyết định 46/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Xuân Hà L và anh Hoàng Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Xuân Hà L và anh Hoàng Văn C nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xuân Hà Lực - Hoàng Văn Chất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Xuân Hà L và anh Hoàng Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 03 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026, về việc: Ly hôn, nuôi con chung, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Xuân Hà L, sinh năm 1998; nghề nghiệp: Công nhân; địa chỉ: Hộ Nguyễn Mạnh Q, khu phố Du Nha, phường Phương Liễu, tỉnh Bắc Ninh; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã K, tỉnh Tuyên Quang; CCCD số xxxxxxxxxxxx, Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 25/6/2021.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1989; nghề nghiệp: Lao động tự do; địa chỉ: Thôn B, xã K, tỉnh Tuyên Quang; CCCD số xxxxxxxxxxxx, Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 15/8/2021.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Xuân Hà L và anh Hoàng Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Xuân Hà L và anh Hoàng Văn C nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai cháu Hoàng Huyền T, sinh ngày 26/9/2014 và cháu Hoàng Tuyết B, sinh ngày 20/5/2016 cho anh Hoàng Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.

Giao hai cháu Hoàng Hồng H, sinh ngày 25/11/2019 và cháu Hoàng Gia H1, sinh ngày 07/8/2023 cho chị Xuân Hà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.

Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản chung công nợ chung: Không đề nghị tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Xuân Hà L tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Xuân Hà L đã nộp theo biên lai số 0000054 ngày 09/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Xuân Hà L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ