vanban.org

Quyết định 46/2026/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 71/2026/HNGĐ-ST ngày 13/3/2026 về việc "Ly hôn, nuôi con chung", giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hải T; Sinh năm 1998; Nơi cư trú: Khu phố C, xã L, tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: Lao động tự do; CCCD Số: xxxx…

Về quyền khởi kiện lại vụ án: Chị Lê Thị Hải T có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về án phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm do chị Lê Thị Hải T đã nộp theo biên lai số 0000344 ngày 12/3/2026 của Thi hành án dân sự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T ly hôn anh Nam"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 71/2026/HNGĐ-ST ngày 13/3/2026 về việc "Ly hôn, nuôi con chung", giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hải T; Sinh năm 1998; Nơi cư trú: Khu phố C, xã L, tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: Lao động tự do; CCCD Số: xxxx…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2026/QĐST-DSHà Tĩnh, ngày 31 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 71/2026/HNGĐ-ST ngày 13/3/2026 về việc "Ly hôn, nuôi con chung". Xét thấy: Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 71/2026/HNGĐ-ST ngày 13/3/2026 về việc "Ly hôn, nuôi con chung", giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hải T; Sinh năm 1998; Nơi cư trú: Khu phố C, xã L, tỉnh Thanh Hóa; Nghề nghiệp: Lao động tự do; CCCD Số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 23/12/2021. * Bị đơn: Anh Nguyễn Phương N; Sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn L, xã Đ, tỉnh Hà Tĩnh; Nghề nghiệp: Lao động tự do; CCCD Số: xxxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 28/2/2025. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về quyền khởi kiện lại vụ án: Chị Lê Thị Hải T có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Sung công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm do chị Lê Thị Hải T đã nộp theo biên lai số 0000344 ngày 12/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. 3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định.

Cỡ chữ