vanban.org

Quyết định 46/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần Đ - Nguyễn Ngọc Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2026/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2026, về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 401/2025/TLST–DS ngày 20/11/2025, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch

Hội đồng quản trị.

Địa chỉ: Tòa nhà The Hallmark, số 15 Trần Bạch Đằng, phường T,

thành phố , Thành phố M (nay là phường Đ, Thành Phố H).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Văn T là ông Trần Minh Q

- Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch G kiêm giám đốc RB (Giấy ủy quyền số 15/2025/UQ-OCB, ngày 15/7/2025).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Minh Q là ông Tô Hoàng Đ,

bà Trần Hồng Ng và bà Nguyễn Thị Quỳnh Nh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Q, sinh năm: 1988;

Địa chỉ: Số 868, Tổ 16, Khóm 2, Phường D, thành phố C, tỉnh Đồng

Tháp (nay là 142, Nguyễn Văn Khải, Khóm 2, Phường C, tỉnh Đồng Tháp).

Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm: 1989;

Địa chỉ: Số 423/138, Tổ 21, Khóm 3, Phường D, thành phố C, tỉnh

Đồng Tháp (nay là Số 423/138, Tổ 21, Khóm 3, Phường C, tỉnh Đồng Tháp).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng thương mại cổ phần Đ yêu cầu ông Nguyễn Ngọc Q, bà

Nguyễn Thị Ph cùng liên đới trả tổng số tiền 2.207.761.351 đồng, trong đó: Nợ gốc là 1.999.000.000 đồng. Nợ lãi là 208.761.351 đồng (tính từ ngày 26/4/2025 đến ngày 09/4/2026). Tiếp tục trả lãi phát sinh sau ngày 09/4/2026 theo Hợp đồng tín dụng số: ST25001456/2025/PSG/HĐTD ngày 13/01/2025 và và Khế ước nhận nợ số ST25001456/2025/PSG/KUNN ngày 13/01/2025 đến khi trả hết nợ.

Ông Nguyễn Ngọc Q, bà Nguyễn Thị Ph thống nhất liên đới trả cho

Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tổng số tiền 2.207.761.351 đồng, trong đó: Nợ gốc là 1.999.000.000 đồng. Nợ lãi là 208.761.351 đồng (tính từ ngày 26/4/2025 đến ngày 09/4/2026). Đồng ý trả lãi phát sinh sau ngày 09/4/2026 theo Hợp đồng tín dụng số: ST25001456/2025/PSG/HĐTD ngày 13/01/2025 và và Khế ước nhận nợ số ST25001456/2025/PSG/KUNN ngày 13/01/2025 đến khi trả hết nợ.

Ngân hàng thương mại cổ phần Đ và ông Nguyễn Ngọc Q, bà Nguyễn

Thị Ph thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số ST25001456/2025/PSG/HĐTC ngày 13/01/2025 giữa Ngân hàng và ông Q, bà Ph thửa sau: Quyền sử dụng đất thửa số 358, tờ bản đồ số 29, tọa lạc tại xã Suối Cao, huyện X, tỉnh Đồng Nai (nay là xã Th, tỉnh Đồng Nai). Trường hợp ông Q và bà Ph không trả hoặc trả không dứt nợ trong thời gian thỏa thuận tại thi hành án thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nêu trên để thu hồi nợ sau.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 09/4/2026, ông Q và bà Ph còn phải tiếp

tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận theo Hợp đồng tín dụng số: ST25001456/2025/PSG/HĐTD ngày 13/01/2025 và Khế ước nhận nợ số ST25001456/2025/PSG/KUNN ngày 13/01/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà ông Q, bà Ph phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Toà án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ được nhận

lại số tiền 36.259.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007828 ngày 12/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Ông Nguyễn Ngọc Q, bà Nguyễn Thị Ph cùng liên đới chịu 38.077.000

đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 8.000.000 đồng

Ngân hàng đã tạm ứng và chi xong, số tiền này do ông Nguyễn Ngọc Q, bà Nguyễn Thị Ph phải chịu và có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ