vanban.org

Quyết định 46/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị S và anh Lò Seo H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lò Hữu Th, sinh ngày 14/09/2022 cho anh Lò Seo H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi; giao cháu Lò Thuỳ D, sinh ngày 25/01/2025 cho chị Sùng Thị S trực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2025/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 30 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 38/2026/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Sùng Thị S, sinh năm: 2004, số căn cước: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 12/11/2024.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Tuyên Quang.

- Anh Lò Seo H, sinh năm: 2003, số căn cước: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 11/02/2025.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Tuyên Quang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị S và anh Lò Seo H tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao cháu Lò Hữu Th, sinh ngày 14/09/2022 cho anh Lò Seo H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi; giao cháu Lò Thuỳ D, sinh ngày 25/01/2025 cho chị Sùng Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị S và anh H cùng có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

Về tài sản chung, công nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Sùng Thị S và anh Lò Seo H được miễn toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị S và anh Lò Seo H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lò Hữu Th, sinh ngày 14/09/2022 cho anh Lò Seo H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi; giao cháu Lò Thuỳ D, sinh ngày 25/01/2025 cho chị Sùng Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị S và anh H cùng có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Sùng Thị S và anh Lò Seo H được miễn toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ