vanban.org

Quyết định 46/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh P và chị Nguyễn Thị Ái T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Anh Lê Thanh P và chị Nguyễn Thị Ái T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phương - Trinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh P và chị Nguyễn Thị Ái T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 5 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2025/QĐST-HNGĐ.Gia Lai, ngày 11 tháng 9 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2025/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 8 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Thanh P, sinh ngày: 01/11/1986.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Quê quán: Đ, Đ, Quảng Nam.

Địa chỉ thường trú: Thôn Xuân P, xã A, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn:

Chị Nguyễn Thị Ái T, sinh ngày: 02/08/1990.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Quê quán: A, A, Bình Định.

Địa chỉ thường trú: Thôn Xuân Phong N, xã An H, tỉnh Gia Lai.

Địa chỉ nơi đăng ký kết hôn: Uỷ ban nhân dân xã A, huyện A, tỉnh Bình Định (Nay là UBND xã A, tỉnh Gia Lai).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh P và chị Nguyễn Thị Ái T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Lê Thanh P và chị Nguyễn Thị Ái T thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Anh Lê Thanh P và chị Nguyễn Thị Ái T cùng khai có 01 con chung tên Lê Tuấn N, sinh ngày 17/5/2013. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất giao con Lê Tuấn Nghĩa cho chị Nguyễn Thị Ái T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến thành niên.

Anh Lê Thanh P tự nguyện cấp dưỡng tiền để chị Nguyễn Thị Ái T nuôi con Lê Tuấn N hàng tháng, mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng chẵn). Thời hạn cấp dưỡng tiền nuôi con từ tháng 9 năm 2025 cho đến khi con tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.

2.3. Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Thanh P tự nguyện thỏa thuận chịu toàn bộ án phí DSST là 300.000 đồng (án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST anh P đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001760, ngày 21/8/2025, của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh P đã nộp đủ án phí.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2013, ngày 25/02/2013, của Uỷ ban nhân dân xã A, huyện A, tỉnh Bình Định (Nay là UBND xã A, tỉnh Gia Lai) không còn giá trị pháp lý.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ