vanban.org

Quyết định 46/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983 Nơi cư trú: Thôn V, xã Th, huyện L, tỉnh H( nay là Thôn V,xã C, tỉnh P) Bị đơn: Anh Vũ Đình K, sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn V, xã Th, huyện L, tỉnh H ( nay là Thôn V,xã C, tỉnh P) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH Huệ - Kiên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2025/QĐST- HNGĐPhú Thọ, ngày 18 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nguyệt Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Ánh Hồng

2. Bà Hoàng Thị Huyền Căn cứ vào các điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2025/TLST - HNGĐ, ngày 23 tháng 6 năm 2025

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983 Nơi cư trú: Thôn V, xã Th, huyện L, tỉnh H( nay là Thôn V,xã C, tỉnh P)

- Bị đơn: Anh Vũ Đình K, sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn V, xã Th, huyện L, tỉnh H ( nay là Thôn V,xã C, tỉnh P) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Đình K thuận tình ly hôn

- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Vũ Như Q, sinh ngày 28/4/2011 và Vũ Hoàng B, sinh ngày 23/10/2015. Anh K chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh K có quyền thăm con chung sau ly hôn không ai được cản trở quyền này Anh K, chị H có quyền xin thay đổi người nuôi con và và cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật

- Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa giải quyết

- Về công nợ chung. Không có

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 - Phú Thọ) theo biên lai số 0005340 ngày 23/6/2025 nay được đối trừ. Chị H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ