vanban.org

Quyết định 46/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Phương H và anh Nguyễn Thanh L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Phương H và anh Nguyễn Thanh L có 04 con chung là Nguyễn Thị Thanh Q, sinh năm 1999; Nguyễn Thị Bích E, sinh năm 2003; Nguyễn Minh R, sinh ngày 09/10/2008 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 09/10/2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L yêu cầu ly hôn với anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Phương H và anh Nguyễn Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13-GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 21/7/2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Phương H, sinh năm 1980; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Làng P, xã C, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1977; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Làng P, xã C, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Phương H và anh Nguyễn Thanh L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Trần Thị Phương H và anh Nguyễn Thanh L có 04 con chung là Nguyễn Thị Thanh Q, sinh năm 1999; Nguyễn Thị Bích E, sinh năm 2003; Nguyễn Minh R, sinh ngày 09/10/2008 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 09/10/2008.

Hai bên thỏa thuận giao cho chị Trần Thị Phương H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Minh R, sinh ngày 09/10/2008 (theo nguyện vọng của con) đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2025.

Giao cho anh Nguyễn Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày 09/10/2008 (theo nguyện vọng của con) đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2025.

Đối với cháu Nguyễn Thị Thanh Q, sinh năm 1999 và cháu Nguyễn Thị Bích E, sinh năm 2003 đã trên 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được nên chị Trần Thị Phương H và anh Nguyễn Thanh L không yêu cầu giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho chị Trần Thị Phương H và anh Nguyễn Thanh L biết quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con nhưng chị H và anh L vẫn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, hiện tại chị Trần Thị Phương H và anh Nguyễn Thanh L không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trần Thị Phương H và anh Nguyễn Thanh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Trần Thị Phương H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000546 ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai. Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ