- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa TN-T2"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! KHU!VỰC!13!-!CẦN!THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2025/QĐST-HNGĐ ! | Cần Thơ, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số75/2025/TLST-HN, ngày 01 tháng 8 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: chị Phạm Thị TN sinh năm: 1991; Trú tại: Ấp A, phường T, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: AnhCao Quốc T2, sinh năm: 1990; Trú tại: Ấp A, phường T, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày01tháng8 năm 2025.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chịPhạm Thị TN và bị đơn anh Cao Quốc T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ChịPhạm Thị TN và anh Cao Quốc T2thuận tình ly hôn. Về con chung: ChịPhạm Thị TN được quyền trực tiếp nuôi dưỡnghai con chung tênCao Nhật L (nữ), sinh ngày 01/09/2013 và Cao Nhật B (nam), sinh ngày 22/12/2024, cho đến khi con chungđủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh T2 không ai được quyền cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị TN chưa yêu cầu anh T2 cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung nên anh Thắngchưa phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn chịPhạm Thị TN tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ từ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001632 ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Cần Thơ thành án phí.Nguyên đơn chịPhạm Thị TN được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND thành phố Cần Thơ;
!
- VKSND khu vực 13 – Cần Thơ;
!
- THADS thành phố Cần Thơ;
!
- UBNDphường Đại Thành;
!
- Đương sự;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
Huỳnh!Kim!Cương!
!
!