vanban.org

Quyết định 46/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phùng Thị H và anh Bùi Đức T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân : Chị Phùng Thị H và anh Bùi Đức T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phùng Thị H và anh Bùi Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ƯH- TP HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46 /2025/QĐST-HNGĐƯH, ngày 04 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2025/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 03 năm 2025 giữa

* Nguyên đơn: Chị Phùng Thị H, sinh năm 1998

SQ: xã Đại Hùng, huyện ỨH, HN

HKTT: Thôn Tu Lễ, xã Kim Đường, huyện ỨH, Tp. HN.

* Bị đơn: Anh Bùi Đức T, sinh năm 1994

HKTT: Thôn Tu Lễ, xã Kim Đường, huyện ỨH, Tp. HN.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều: 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2025.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phùng Thị H và anh Bùi Đức T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân : Chị Phùng Thị H và anh Bùi Đức T thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung : chị Phùng Thị H và anh Bùi Đức T có 02 con chung là cháu Bùi Phương A, sinh ngày 07/02/2018 và cháu Bùi Thảo M, sinh ngày 17/9/2020. Giao chị Phùng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Phương A; giao anh Bùi Đức T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Bùi Thảo M. Anh T, chị H có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc các con được giao cho đến khi trưởng thành hoặc có đề nghị thay đổi mới.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị Phùng Thị H và anh Bùi Đức T không yêu cầu trợ cấp nuôi dưỡng con chung cho nhau nên tòa không xem xét. Chị H, anh T có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung sau khi ly hôn, không bên nào được ngăn cản bên nào.

2.3 Về tài sản, công nợ chung: Các bên đương sự xác nhận không có nên không đề nghị tòa giải quyết.

2.4 Về án phí : Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Phùng Thị H nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và đề nghị sung công số tiền còn lại, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí chị H đã nộp theo biên lai số 0012221 ngày 24/03/2025 tại chi Cục thi hành án huyện ƯH.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ