- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sa Thị H và anh Đinh Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2025/QĐST-HNGĐ | Phù Yên, ngày 10 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2025/TLST-HNGĐ ngày 08/4/2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Sa Thị H, sinh năm 1987.
Địa chỉ nơi đăng ký thường trú: Bản K, xã HT, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Địa chỉ nơi ở hiện nay: Bản N, xã H, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Đinh Văn Q, sinh năm 1986.
Địa chỉ nơi cư trú: Bản K, xã HT, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26, các khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/6/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/6/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sa Thị H và anh Đinh Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Đinh Tùng L, sinh ngày 27/02/2008 và cháu Đinh Việt A, sinh ngày 09/5/2012 cho anh Đinh Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động; Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về cấp dưỡng: Chị Sa Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng cho cháu Đinh Việt A, mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), tính từ tháng 6 năm 2025 đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Tự thoả thuận phân chia, thanh toán, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Sa Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0002659 ngày 09/4/2025 của Chi cục Thi hành an dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án”
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Phù Yên; - Chi cục THADS huyện Phù Yên; - UBND xã HT, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nam |