- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh ĐTD, sinh năm 1990 và chị NTH, sinh năm 1992.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2025/QĐST-HNGĐ | G, ngày 03 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 28/2025/TLST–HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2025, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh ĐTD, sinh năm 1990; đktt: Khu 7, Y, QY, QN; chỗ ở: Căn 5A17 Tòa S2.12 KĐT V, xã Đ, huyện G, thành phố H.
Bị đơn: Chị NTH, sinh năm 1992; đktt: Khu 7, Y, QY, QN; chỗ ở: Căn 5A17 Tòa S212 KĐT V, xã Đ, huyện G, thành phố H.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh ĐTD, sinh năm 1990 và chị NTH, sinh năm 1992.
2. Công nhận sự thoả thuận của anh ĐTD và chị NTH, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Anh ĐTD và chị NTH cùng xác định anh chị có 02 con chung là cháu ĐNTQ, sinh ngày 27/9/2012 và cháu ĐNKN, sinh ngày 12/3/2020.
Khi ly hôn, anh D và chị H thỏa thuận: Giao cả hai con là cháu Q và cháu N cho anh D là bố trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con của chị H đến khi cháu Q, cháu N trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh D và chị H không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của anh ĐTD chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh ĐTD đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/23 số 0065783 ngày 22 tháng 01 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Hoàn trả anh ĐTD số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; -UBND phường ĐT, thành phố PY, TN (GCNKH số 50/2012); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Minh Ngọc |