vanban.org

Quyết định 46/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận anh Nguyễn Tiến Đ là cha đẻ của cháu Nguyễn Ngọc An N (tên dự sinh), sinh ngày 20 tháng 11 năm 2023 (Theo Giấy chứng sinh 26, quyển số: 288, ngày 20 tháng 11 năm 2023 tại Bệnh viện Bưu Điện). Anh Nguyễn Tiến Đ và chị Phạm Thị Thảo L có trách nhiệm đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm: 1996; * Bị đơn: Chị Phạm Thị Thảo L, sinh năm 1994; * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chá…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2025/QĐST- HNGĐ

Quốc Oai, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 42/2025/TLST – HN&GĐ ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Q, về việc “Tranh chấp về xác định cha cho con” gồm những người tham gia tố tụng sau:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm: 1996; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25 tháng 04 năm 2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; nơi thường trú và nơi ở: thôn Đ, xã Đ (nay là xã H), huyện Q, thành phố Hà Nội;

* Bị đơn: Chị Phạm Thị Thảo L, sinh năm 1994; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxx cấp ngày 15 tháng 11 năm 2022 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; nơi thường trú và nơi ở: thôn Đ, xã Đ (nay là xã H), huyện Q, thành phố Hà Nội;

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Ngọc An N (tên dự kiến khai sinh), sinh ngày: 20/11/2023 theo Giấy chứng sinh số 26, quyển số: 288 ngày 20/11/2023 tại Bệnh viện Bưu Điện. Họ tên mẹ trong Giấy chứng sinh: Phạm Thị Thảo L.

Căn cứ khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 150; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 88, khoản 1 Điều 89; khoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ Giấy chứng sinh số 26, quyển số: 288 ngày 20 tháng 11 năm 2023 tại Bệnh viện Bưu Điện;

Căn cứ vào Kết quả xét nghiệm ADN số 4925.VCJ/24/ADN ngày 23 tháng 8 năm 2024 của phòng khám đa khoa công ty cổ phần công nghệ y tế VIETCARE, kết luận:

“Nguyễn Tiến Đ có quan hệ huyết thống Bố - Con với người có tên dự kiến Nguyễn Ngọc An N”

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận anh Nguyễn Tiến Đ là cha đẻ của cháu Nguyễn Ngọc An N (tên dự sinh), sinh ngày 20 tháng 11 năm 2023 (Theo Giấy chứng sinh 26, quyển số: 288, ngày 20 tháng 11 năm 2023 tại Bệnh viện Bưu Điện).

Anh Nguyễn Tiến Đ và chị Phạm Thị Thảo L có trách nhiệm đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục khai sinh cho cháu Nguyễn Ngọc An N theo quy định của pháp luật.

2. Về án phí: Các bên đương sự được miễn án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ