vanban.org

Quyết định 46/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 659/2025/TLST-HNGĐ ngày 09/4/2025 về việc “Chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Minh A, sinh năm 1998. Địa chỉ thường trú: Tổ B, khu phố C, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Nai (nay là phường T, tỉnh Đồng Nai). Nơi ở hiện nay: M, khu dân cư H, khu phố H, phường B, thành phố H, tỉnh Đồng Nai (nay là phường B, tỉnh Đồng Nai). Bị đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 659/2025/TLST-HNGĐ ngày 09/4/2025 về việc “Chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 24 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 24/7/2025, nguyên đơn bà Hồ Thị Minh A có đơn tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 659/2025/TLST-HNGĐ ngày 09/4/2025 về việc “Chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Minh A, sinh năm 1998. Địa chỉ thường trú: Tổ B, khu phố C, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Nai (nay là phường T, tỉnh Đồng Nai). Nơi ở hiện nay: M, khu dân cư H, khu phố H, phường B, thành phố H, tỉnh Đồng Nai (nay là phường B, tỉnh Đồng Nai).

- Bị đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1991. Địa chỉ thường trú: Tổ B, khu phố C, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Nai (nay là phường T, tỉnh Đồng Nai).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Lê Hùng Phú Q, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khu phố Đ, phường P, thành phố H, tỉnh Đồng Nai (nay là phường P, tỉnh Đồng Nai). 2. Ông Dương Văn N, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Xóm B, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An (nay là xã T, tỉnh Nghệ An). 3. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ M, khu phố D, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Nai (nay là phường T, tỉnh Đồng Nai). 4. Ông Đặng Hồng C, sinh năm 1961. Địa chỉ: B, tổ M, khu phố H, phường H, thành phố H, tỉnh Đồng Nai (nay là khu phố M, phường H, tỉnh Đồng Nai). 5. Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ M, khu phố D, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Nai (nay là phường T, tỉnh Đồng Nai). 6. Ông Hồ Đình Đ, sinh năm 1972. 7. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1977. Cùng địa chỉ: M, khu dân cư H, khu phố H, phường B, thành phố H, tỉnh Đồng Nai (nay là phường B, tỉnh Đồng Nai). 8. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ S, khu phố S, phường B, thành phố H, tỉnh Đồng Nai (nay là phường B, tỉnh Đồng Nai). 9. Ngân hàng N Địa chỉ trụ sở chính: Số H L, phường C, Quận Đ, thành phố Hà Nội (nay là phường V, thành phố Hà Nội). 10. Ngân hàng TNHH MTV W Địa chỉ trụ sở chính: Tầng B, Tòa nhà K, E đường H, Phường T, Quận L, Hà Nội (nay là phường H, Thành phố Hà Nội). 11. Ngân hàng TMCP S Địa chỉ trụ sở chính: T N, phường S, Quận B, thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường X, thành phố Hồ Chí Minh). 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về quyền khởi kiện: Bà Hồ Thị Minh A có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Hoàn trả cho bà Hồ Thị Minh A số tiền 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006283 ngày 25/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Đồng Nai). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ