- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2025/QĐST-DS. | Đồng Tháp, ngày 17 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Cao Diễm.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Chí Công;
Ông Ngô Văn Dũng.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lương Thị Bạch L, sinh năm: 1956; địa chỉ: ấp H, xã Phong H, tỉnh Đồng Tháp.
Bà Tống Thị P, sinh năm: 1965, địa chỉ: ấp H, xã Phong H, tỉnh Đồng Tháp. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Lương Thị Bạch L; bà Tống Thị Plà luật sư Nguyễn Hoàng G – Văn phòng luật sư Hoàng G thuộc đoàn luật sư tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ: phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn B, sinh năm: 1964, địa chỉ: ấp Hoà Đ, xã Phong H, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lương Thị Bạch L; bà Tống Thị P yêu cầu ông Huỳnh Văn B trả cho bà Lương Thị Bạch L; bà Tống Thị P số tiền vay vốn là 320.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi triệu đồng), lãi không yêu cầu.
- Ông Huỳnh Văn B đồng ý trả cho bà Lương Thị Bạch L; bà Tống Thị P số tiền nợ vốn là 320.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí, tạm ứng án phí: + Ông Huỳnh Văn B thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn tiền tạm ứng phí theo quy định. + Bà Lương Thị Bạch L; bà Tống Thị P thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn tiền tạm ứng phí theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND Khu vực 7; - PTHADS Khu vực 7; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Cao Diễm |