vanban.org

Quyết định 46/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH - Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP
Số: 46/2025/QĐST-DS
Đồng Tháp, ngày 24 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 94/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

Địa chỉ: Số H L, phường L, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T, chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm thu hồi nợ.

Đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Thành T là ông Vương Lê Vĩnh N, chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông Đặng Minh T1, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

- Công ty cổ phần M (JUPITER).

Địa chỉ: Tầng A Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T2, chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Ngọc D1, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ.

Đại diện theo ủy quyền của ông Võ Ngọc D1 là ông Nguyễn Minh T3, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ và ông Huỳnh Minh Đ, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Nguyễn Thị Hồng N1, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp A, xã A, tỉnh Đồng Tháp.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Phạm Thế H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp A, xã A, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Hồng N1 thống nhất trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền vay còn thiếu gốc là 50.000.000 đồng và tiền lãi là 11.075.342 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 61.075.342 đồng và tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng vay số LN2305209215804 ngày 23-5-2023 và khế ước nhận nợ ngày 25-3-2025, kể từ ngày 17-9-2025 cho đến khi thanh toán hết nợ vay cho Ngân hàng thương mại cổ phần V

Chị Nguyễn Thị Hồng N1 thống nhất trả cho Công ty cổ phần M số tiền vay còn thiếu gốc là 473.702.862 đồng và tiền lãi là 117.637.539 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 591.340.401 đồng và tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng vay số LN2305209215804 ngày 23-5-2023; khế ước nhận nợ ngày 25-3-2025 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 226-P-3634945 ngày 26-52025, kể từ ngày 17-9-2025 cho đến khi thanh toán hết nợ vay cho Công ty cổ phần M.

Công nhận hợp đồng thế chấp số LN2305209215804/DTP ngày 23-5-2023.

Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận:

Chị Nguyễn Thị Hồng N1 thống nhất chịu 15.048.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần V không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền 1.410.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0000875 ngày 18-7-2025 (do anh Nguyễn Minh T3 nộp thay) của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

Công ty cổ phần M không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Công ty cổ phần M số tiền 10.821.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0000874 ngày 18-7-2025 (do anh Nguyễn Minh T3 nộp thay) của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ