- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "QĐ 46"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46 /2025/QĐST-DS | B, ngày 28 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20/02/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q;
Địa chỉ: 25 L, phường L, Quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị NCB.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Xuân Kh; Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ.
(Theo giấy ủy quyền số 6620/2024/UQ-BĐH.NCB.3 ngày 02/10/2024).
- Bị đơn: Bà Lê Thị Ngọc L, sinh năm: 1986
Ông Phùng Đình L, sinh năm: 1983;
Cùng địa chỉ: E5, khu phố 6, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Thị Ngọc L và ông Phùng Đình L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ còn thiếu là 5.103.634.870 đồng, bao gồm nợ gốc: 4.365.039.956 đồng; nợ lãi trong hạn: 664.512.755 đồng; nợ lãi quá hạn: 34.996.107 đồng; nợ lãi chậm trả lãi: 39.086.053 đồng và 10.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí tố tụng.
Tài sản bảo đảm : Đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 690167, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 09836 do Sở IN&MT tỉnh Đồng Nai cấp ngày 07/08/2020, cập nhật thay đổi thông tin chủ sử dụng lần gần nhất ngày 05/12/2022 cấp cho bà Lê Thị Ngọc L, tại thửa đất số: 33; tờ bản đồ số: 34; địa chỉ tại: xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai; diện tích: 5995,0 m2; mục đích sử dụng: đất trồng cây hàng năm khác; thời hạn sử dụng: đến ngày 29/01/2069.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chính lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Án phí DSHGT: Bà L và ông L đồng ý nộp án phí DSST là 56.551.817 đồng. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Q số tiền 56.440.855 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005670 ngày 22/01/2025.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Mộng Hà |