vanban.org

Quyết định 46/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Văn Q, sinh năm: 1978; trú tại: Thôn H, phường Trần P, tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Như N, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Văn phòng Luật sư Kim N – số 12A Nguyễn Trung T, phường Nha T, tỉnh Khánh Hòa (theo Hợp đồng ủy quyền đề ngày 21/5/2025). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC B - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2025/QĐST-DSKhánh Hoà, ngày 23 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 70/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hồ Văn Q, sinh năm: 1978; trú tại: Thôn H, phường Trần P, tỉnh Hà Tĩnh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Như N, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Văn phòng Luật sư Kim N – số 12A Nguyễn Trung T, phường Nha T, tỉnh Khánh Hòa (theo Hợp đồng ủy quyền đề ngày 21/5/2025).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm: 1971; trú tại: Thôn Xuân V, xã Vạn H, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Bá Khánh B, sinh năm: 1990; trú tại: 6/23 Đề P, phường Nha T, tỉnh Khánh Hòa (theo Giấy ủy quyền đề ngày 24/5/2024).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hồ Thị Á, sinh năm: 1975; trú tại: Thôn H, phường Trần P, tỉnh Hà Tĩnh. Địa chỉ liên hệ: Tòa C1 Vinhome, đường Hàm N, phường Trần P, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Hồ Văn Q là bà Nguyễn Thị Như N, người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Nguyễn Đình T là ông Vũ Bá Khánh Bình và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hồ Thị Ái đều thống nhất thỏa thuận như sau: Vào ngày 23/9/2025 ông Nguyễn Đình T trả cho ông Hồ Văn Q số tiền 1.100.000.000đ (một tỷ một trăm triệu đồng), cụ thể:

Trả số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) hiện đang ở tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa theo biên lai thu tiền thi hành án số AA/2021/0001801 ngày 17/5/2022 mà ông T phải thi hành theo Quyết định thi hành án theo yêu cầu số 409/QĐ-CTHADS ngày 16/5/2022 (căn cứ Bản án số 21/2022/DS-PT ngày 23/02/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa).

Trả ngay số tiền 900.000.000đ (chín trăm triệu đồng) còn lại là hết tổng số tiền 1.100.000.000đ (một tỷ một trăm triệu đồng).

- Về án phí: Ông Nguyễn Đình T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 22.500.000đ (hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng). Ông Hồ Văn Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 22.500.000đ (hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Quy định: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ