vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty CPBTTL BN. (Sau đây gọi tắt là Công ty TL BN) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thỏa thuận Công ty TLBN-Công ty 45TL"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------------------------------------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2024/QĐST-KDTMHà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Thu Huyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Duy May.

2. Bà Quang Thị Ngà.

Căn cứ vào các điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 08/2024/TLST-KDTM ngày 26 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Nguyên đơn là Công ty CPBTTL BN có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với khoản tiền lãi phạt chậm trả số tiền 34.386.301 đồng (Ba mươi tư triệu, ba trăm tám mươi sáu nghìn, ba trăm linh một đồng) là hoàn toàn tự nguyện, không trái các quy định của pháp luật, nên ghi nhận sự tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty CPBTTL BN.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty CPBTTL BN.

(Sau đây gọi tắt là Công ty TL BN)

Địa chỉ: Thôn ĐT, xã ĐT, thị xã TT, tỉnh BN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức S – Giám đốc.

2. Bị đơn: Công ty CPCKVXD45TL

(Sau đây gọi tắt là Công ty 45TL)

Địa chỉ: Thôn CĐ, xã HB, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn K – Chủ tịch HĐQT kiêm

Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị Đ, sinh năm 1987 (Theo Giấy ủy quyền ngày 07/9/2024).

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1- Tính đến ngày 09/9/2024, Công ty CPCKVXD45TL còn nợ Công ty CPBTTL BN số tiền nợ gốc là 385.440.000 đồng (Ba trăm tám mươi lăm triệu, bốn trăm bốn mươi nghìn đồng) theo Hợp đồng mua bán bê tông thương phẩm số 01/2020/HĐMB/CK45-TLBN ngày 08/01/2020 và Biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12/2022 giữa hai Công ty.

2- Ghi nhận sự tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty CPBTTL BN đối với số tiền lãi phạt chậm trả là 34.425.600 đồng (Ba mươi tư triệu, bốn trăm hai mươi lăm nghìn, sáu trăm đồng).

3- Phương án trả nợ:

- Chậm nhất đến ngày 14/9/2024, Công ty CPCKVXD45TL thanh toán số tiền nợ gốc là 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 14/9/2027, Công ty CPCKVXD45TL thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại.

4- Về án phí:

- Công ty CPCKVXD45TL phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 9.636.000 đồng (Chín triệu, sáu trăm ba mươi sáu nghìn đồng).

- Công ty CPBTTL BN phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 9.636.000 đồng (Chín triệu, sáu trăm ba mươi sáu nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tam ứng án phí đã nộp là 10.397.000 đồng (Mười triệu, ba trăm chín mươi bảy nghìn đồng), Công ty CPBTTL BN được hoàn trả số tiền 761.000 đồng (Bẩy trăm sáu mươi mốt nghìn đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -

Các đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -

VKSND H.Đông Anh;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Phạm Thị Thu Huyền Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-DS: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 56/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). (6) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:

Cỡ chữ