- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Huyền Ngọc - Nguyễn Văn Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền Ng và anh Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 26 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2023/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền Ng, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Tổ 10, phường C, thành phố S, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Tổ 14, phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ngân hàng TMCP C. Địa chỉ: Số 93, đường B, thành phố S, tỉnh Sơn La. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức H - Giám đốc chi nhánh. Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hải H - Cán bộ phòng bán lẻ.
+ Bà Nguyễn Thị Th, ông Nguyễn Văn H. Địa chỉ: Tổ 14, phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; hoản 7 Điều 26, khoản 5, 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án ph và lệ ph Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, hông trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huyền Ng và anh Nguyễn Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a, Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền Ng trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Gia Bảo, sinh ngày 20/10/2011 và Nguyễn Ngọc Gia Linh, sinh ngày 21/3/2017 đến hi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau hi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, hông ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Anh Nguyễn Văn Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Gia B, sinh ngày 20/10/2011, thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2024, mức cấp dưỡng 1.000.000đ/tháng.
- Anh Nguyễn Văn Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Gia L, sinh ngày 21/3/2017, thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2024, mức cấp dưỡng 1.000.000đ/tháng.
b, Về tài sản chung: Chị Ng và anh Th tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
c, Về nợ chung: Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận:
Chị Nguyễn Thị Huyền Ng và anh Nguyễn Văn Th có trách nhiệm mỗi người trả một n a cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh thành phố Sơn La số tiền nợ gốc 1.500.000.000đ (một tỷ năm trăm triệu đồng) và nợ lãi tương ứng phát sinh theo hợp đồng cho vay hạn mức số 24.79/2022-HĐCV/NHCT190 ngày 08/6/2022 đến hi tất toán hoản vay (nợ trong hạn).
Thời hạn trả nợ:
- Đối với số nợ gốc 750.000.000đ và lãi phát sinh của anh Th:
+ Đợt thứ nhất: Ngày 18/01/2024 anh Th có nghĩa vụ trả số tiền 300.000.000đ tiền gốc và lãi tương ứng cho Ngân hàng đến thời điểm trả nợ;
+ Đợt thứ hai: Ngày 07/3/2024 anh Th có nghĩa vụ trả số tiền 450.000.000đ tiền gốc và lãi phát sinh tương ứng cho Ngân hàng đến thời điểm trả nợ.
- Đối với số nợ gốc 750.000.000đ và lãi phát sinh của chị Ng: Chị Ng có nghĩa vụ trả cho ngân hàng theo đúng thỏa thuận đã ết giữa các bên đến thời điểm trả nợ.
d, Về tài sản riêng: Không có.
e, Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền Ng tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án ph dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án ph cấp dưỡng nuôi con, tổng 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai thu số 0000176 ngày 20 tháng 11 năm 2023 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La; - Chi cục THADS thành phố Sơn La; - UBND phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Hồng |