vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu Thanh S và chị Thạch Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Triệu Thanh S và chị Thạch Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Triệu Thanh S và chị Thạch Thị H - Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu Thanh S và chị Thạch Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2024/QĐST-HNGĐTp. Bạc Liêu, ngày 13 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 62/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Triệu Thanh S, sinh năm 1999; Địa chỉ: Ấp B, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Thạch Thị H, sinh năm 2000; Địa chỉ: ấp B, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Triệu Thanh S và chị Thạch Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Triệu Thanh S và chị Thạch Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Triệu Thị Mỹ X, sinh ngày 11 tháng 5 năm 2017 cho anh Triệu Thanh S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện nay cháu X sống chung với anh S); Giao cháu Triệu Thanh T, sinh ngày 07 tháng 5 năm 2021 cho chị Thạch Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện nay cháu T sống chung với chị H) Sau khi ly hôn, anh Triệu Thanh S và chị Thạch Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Anh Triệu Thanh S và chị Thạch Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Anh Triệu Thanh S và chị Thạch Thị H thống nhất tự thỏa thuận được, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết; Về nợ chung: anh Triệu Thanh S và chị Thạch Thị H thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn là 150.000đ, anh Triệu Thanh S tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc anh Triệu Thanh S phải nộp số tiền 150.000đ. Do anh Triệu Thanh S đã dự nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0002403, ngày 26 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, nay chuyển thu án phí số tiền 150.000đ; anh Triệu Thanh S được hoàn lại số tiền 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ