- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh V xin ly hôn với chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Văn V và chị Lương Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2024/QĐST-HNGĐ | L, ngày 26 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2024/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Anh Triệu Văn V, sinh năm 1962
Địa chỉ: Khu 12, xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Chị Lương Thị N, sinh năm 1976
Địa chỉ: Khu 14, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Văn V và chị Lương Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Khi ly hôn, anh V và chị N thống nhất thỏa thuận: chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Triệu Thu H, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2012 cho đến khi con chung thành niên.
Anh V cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho chị N là: 1.000.000đ (Một triệu đồng)/ 01 tháng kể từ tháng 02/2024 đến khi con chung thành niên. Phương thức cấp dưỡng theo tháng.
Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, công nợ chung và công sức đóng góp: Anh Triệu Văn V và chị Lương Thị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh V là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí. Chị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã T (đăng ký ngày 25/7/2012) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thu Trang |