- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ sơ thẩm thụ lý số 54/2024/TLST-HNGĐ ngày 03/6/2024 của TAND huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đới Thị H và anh Hoàng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2024/QĐST-HNGĐ | Như Xuân, ngày 03 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đới Thị H - sinh năm: 1982
Bị đơn: Anh Hoàng Văn T - sinh năm 1976
Đều có địa chỉ: Thôn x, xã B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đới Thị H và anh Hoàng Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị H và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất có 03 con chung là: Hoàng Phương T1 - sinh ngày: 29/12/2002, Hoàng Thị V - sinh ngày: 02/11/2005 và Hoàng Thị L - sinh ngày: 26/01/2012. Các cháu đều khỏe mạnh, phát triển bình thường về thể lực và trí lực.
Cháu Hoàng Phương T1 và cháu Hoàng Thị V đã thành niên nên hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Giao cháu Hoàng Thị L cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu L). Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu L với số tiền 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 7 năm 2024 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi.
Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đới Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005771 ngày 03/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa; chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Như Xuân; - Chi cục THADS huyện Như Xuân; - Đương sự; - UBND xã B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Cao Cường |