- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đòa Văn H - Trịnh Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn H, sinh năm 1988 và chị Trịnh Thị T, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2024/QĐST-HNGĐ | Mường Lát, ngày 18 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đào Văn H – Sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn Tư Sản, xã Phú Túc, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 10/5/2021. Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Bị đơn: Chị Trịnh Thị T – Sinh năm 1990
Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Nghề nghiệp: Lao động tự do
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 04/5/2021. Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 147, Điều 148 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 88 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Văn H, sinh năm 1988 và chị Trịnh Thị T, sinh năm 1990.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Đào Văn H và chị Trịnh Thị T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 37/2020 ngày 16/6/2020 của Ủy ban nhân dân xã Phú Túc, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội không còn giá trị pháp lý).
Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung, tên cháu là: Đào Thu H, sinh ngày 04/02/2022, hiện cháu phát triển bình thường về thể chất, trí lực, cháu đang ở với mẹ. Quá trình giải quyết vụ án, cháu Đào Thu H chưa đủ 07 tuổi nên chưa có bản ghi nguyện vọng; Anh Đào Văn H và chị Trịnh Thị T tự nguyện, thỏa thuận và thống nhất, đó là: Giao cháu Đào Thu H, sinh ngày 04/02/2022 cho chị Trịnh Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh Đào Văn H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, anh Đào Văn Hậu không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì quyền lợi mọi mặt của người con, anh Đào Văn H có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; Chị Trịnh Thị T có quyền làm đơn đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu.
Về án phí: Anh Đào Văn H tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Chấp nhận anh Đào Văn H đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007272 ngày 18/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Anh Đào Văn H được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp còn thừa.
Chị Trịnh Thị T không phải nộp án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Phòng 9 - VKS nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Lát (02 bản); - Chi cục THADS huyện Mường Lát; - UBND xã Phú Túc, huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |